Quyết định công văn
|
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG LẬP THƯỢNG HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 388/KH-THTLT |
Củ Chi, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá
I. Mục đích tự đánh giá:
1. Xác định Trường Tiểu học Trung Lập Thượng huyện Củ Chi đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
3. Kiến nghị với cơ quan cấp trên chỉ đạo, hỗ trợ để nhà trường mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả.
II. Phạm vi tự đánh giá:
Nhà trường triển khai hoạt động tự đánh giá được quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
III. Công cụ tự đánh giá:
Công cụ tự đánh giá là tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT- BGDĐT và các tài liệu hướng dẫn.
IV. Hội đồng tự đánh giá:
1. Thành phần Hội đồng tự đánh giá:
Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 387/QĐ-THTLT ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng, Hội đồng gồm có 09 thành viên:
|
TT |
Họ và tên |
Chức danh, chức vụ |
Nhiệm vụ |
|
01 |
Nguyễn Văn Tới |
Hiệu trưởng |
Chủ tịch |
|
02 |
Nguyễn Văn Lam |
Phó Hiệu trưởng |
Phó Chủ tịch |
|
03 |
Nguyễn Thanh Quang |
Tổ trưởng tổ 4 |
Trưởng nhóm Thư ký |
|
04 |
Lương Thị Liêm |
Chủ tịch công đoàn, Tổ trưởng tổ 5 |
Thành viên |
|
05 |
Nguyễn Thu Hà |
Trưởng ban TTND |
Thành viên |
|
06 |
Lê Thị Xuân |
Tổ trưởng tổ 1 |
Thành viên |
|
07 |
Nguyễn Thị Thu |
Tổ trưởng tổ 2 |
Thành viên |
|
08 |
Phạm Thị Non |
Tổ trưởng tổ 3 |
Thành viên |
|
09 |
Huỳnh Thị Su |
Tổ trưởng Tổ Văn phòng |
Thành viên |
2. Nhóm thư ký và các nhóm công tác:
2.1. Danh sách các thành viên nhóm thư kí:
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh, chức vụ |
Nhiệm vụ |
|
01 |
Nguyễn Thanh Quang |
Tổ trưởng tổ 4 |
Nhóm trưởng |
|
02 |
Ngô Tấn Khiêm |
Giáo viên |
Thành viên |
2.2. Danh sách các thành viên nhóm công tác:
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh, chức vụ |
Ghi chú |
|
01 |
Lê Thị Xuân |
Giáo viên, Tổ trưởng tổ 1 |
Nhóm 1 |
|
02 |
Hồ Thị Mỹ Dung |
Giáo viên |
Nhóm 1 |
|
03 |
Thái Thị Lương |
Giáo viên |
Nhóm 1 |
|
04 |
Nguyễn Thanh Tâm |
Giáo viên |
Nhóm 1 |
|
05 |
Nguyễn Thị Thanh Tuyền |
Giáo viên |
Nhóm 1 |
|
06 |
Hồ Ngọc Thụy Yên |
Giáo viên |
Nhóm 1 |
|
07 |
Nguyễn Thị Thu |
Giáo viên, Tổ trưởng tổ 2 |
Nhóm 2 |
|
08 |
Nguyễn Thị Tuyết Hoa |
Giáo viên |
Nhóm 2 |
|
09 |
Hồ Thị Thanh Tâm |
Giáo viên |
Nhóm 2 |
|
10 |
Phạm Thị Non |
Giáo viên, Tổ trưởng tổ 3 |
Nhóm 3 |
|
11 |
Trần Thị Kim Chi |
Giáo viên |
Nhóm 3 |
|
12 |
Huỳnh Thị Su |
Nhân viên Y tế |
Nhóm 3 |
|
13 |
Hồ thị Kiều Nương |
Nhân viên thư viện |
Nhóm 3 |
|
14 |
Nguyễn Thu Hà |
Giáo viên, Trưởng nhóm 4 |
Nhóm 4 |
|
15 |
Nguyễn Thị Huệ |
Giáo viên |
Nhóm 4 |
|
16 |
Lương Thị Liêm |
Giáo viên, Tổ trưởng tổ 5 |
Nhóm 5 |
|
17 |
Nguyễn Thành Tài |
Giáo viên |
Nhóm 5 |
|
18 |
Nguyễn Văn Hòa |
Giáo viên |
Nhóm 5 |
3. Phân công thực hiện nhiệm vụ
a) Nhóm thư ký:
- Trưởng nhóm thư ký: Chịu trách nhiệm chính về tổ chức thiết kế các công cụ điều tra, khảo sát, thiết kế đề cương báo cáo, viết báo cáo sơ thảo và báo cáo cuối cùng.
- Thành viên nhóm thư ký: Thiết kế các công cụ điều tra, khảo sát, thiết kế đề cương báo cáo, viết báo cáo sơ thảo của các tiêu chuẩn và báo cáo cuối cùng; hoàn thiện báo cáo cuối cùng.
|
TT |
Họ và tên |
Nhiệm vụ |
Phụ trách Tiêu chuẩn |
|
01 |
Nguyễn Thanh Quang |
Nhóm trưởng |
Tổng hợp chung |
|
02 |
Ngô Tấn Khiêm |
Thành viên |
Tổng hợp các tiêu chuẩn |
b) Các nhóm công tác, cá nhân:
|
TT |
Tiêu chí |
Nhóm công tác, cá nhân chịu trách nhiệm |
Ghi chú |
|
1 |
I.1-I.10 |
Nhóm 1. Lê Thị Xuân: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ về Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
2 |
I.1, I.2 |
Nhóm 1. Thái Thị Lương: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 1, 2 của Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
3 |
I.3, I.4 |
Nhóm 1. Hồ Thị Mỹ Dung: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 3, 4 của Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
4 |
I.5, I.6 |
Nhóm 1. Nguyễn Thanh Tâm: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 5, 6 của Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
5 |
I.7, I.9 |
Nhóm 1. Nguyễn Thị Thanh Tuyền: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 7, 9 của Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
6 |
I.8, I.10 |
Nhóm 1. Hồ Ngọc Thụy Yên: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 8, 10 của Tiêu chuẩn I. |
Tiêu chuẩn I |
|
7 |
II.1-II.4 |
Nhóm 2. Nguyễn Thị Thu: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ về Tiêu chuẩn II. |
Tiêu chuẩn II |
|
8 |
II.1, II.2 |
Nhóm 2. Nguyễn Thị Tuyết Hoa: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 1, 2 của Tiêu chuẩn II. |
Tiêu chuẩn II |
|
9 |
II.3, II.4 |
Nhóm 2. Hồ Thị Thanh Tâm: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 3, 4 của Tiêu chuẩn II. |
Tiêu chuẩn II |
|
10 |
III.1-III.6 |
Nhóm 3. Phạm Thị Non: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ về Tiêu chuẩn III. |
Tiêu chuẩn III |
|
11 |
III.1, III.2 |
Nhóm 3. Trần Thị Kim Chi: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 1, 2 của Tiêu chuẩn III. |
Tiêu chuẩn III |
|
12 |
III.3, III.4 |
Nhóm 3. Huỳnh Thị Su: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 3, 4 của Tiêu chuẩn III. |
Tiêu chuẩn III |
|
13 |
III.5, III.6 |
Nhóm 3. Hồ Thị Kiều Nương: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 5, 6 của Tiêu chuẩn III. |
Tiêu chuẩn III |
|
14 |
IV.1-IV.2 |
Nhóm 4. Nguyễn Thu Hà: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ về Tiêu chuẩn IV. |
Tiêu chuẩn IV |
|
15 |
IV.1, IV.2 |
Nhóm 4. Nguyễn Thị Huệ: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 1, 2 của Tiêu chuẩn IV. |
Tiêu chuẩn IV |
|
16 |
V.1-V.5 |
Nhóm 5. Lương Thị Liêm: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ về Tiêu chuẩn V. |
Tiêu chuẩn V |
|
17 |
V.1, V.2 |
Nhóm 5. Nguyễn Thành Tài: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 1, 2 của Tiêu chuẩn V. |
Tiêu chuẩn V |
|
18 |
V.3, V.4, V.5 |
Nhóm 5. Nguyễn Văn Hòa: Thu thập các minh chứng và viết các phiếu đánh giá về các tiêu chí 3, 4, 5 của Tiêu chuẩn V. |
Tiêu chuẩn V |
V. Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, tài chính,...) và thời điểm cần huy động/cung cấp:
1. Đối với các tiêu chí Mức 1, 2 và 3:
|
Tiêu chuẩn |
Tiêu chí |
Các nguồn lực cần huy động/cung cấp |
Thời điểm cần huy động |
Ghi chú |
|
I |
Tiêu chí 1.1 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 1.2 |
Nhóm 1/Thầy Quang |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.3 |
Nhóm 1/Thầy Tới |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.4 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.5 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.6 |
: Nhóm 1/Cô Linh |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.7 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.8 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.9 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 1.10 |
Nhóm 1/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
II |
Tiêu chí 2.1 |
Nhóm 2/Thầy Quang |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 2.2 |
Nhóm 2/Thầy Quang |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 2.3 |
Nhóm 2/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 2.4 |
Nhóm 2/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
III |
Tiêu chí 3.1 |
Nhóm 3/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 3.2 |
Nhóm 3/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 3.3 |
Nhóm 3/Cô Linh |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 3.4 |
Nhóm 3/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 3.5 |
Nhóm 3/Cô Nương |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 3.6 |
Nhóm 3/Cô Nương |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
IV |
Tiêu chí 4.1 |
Nhóm 4/Thầy Khiêm |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 4.2 |
Nhóm 4/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
V |
Tiêu chí 5.1 |
Nhóm 5/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 5.2 |
Nhóm 5/Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 5.3 |
Nhóm 5/Cô Kim Chi |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 5.4 |
Nhóm 5/Thầy Hòa |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
|
Tiêu chí 5.5 |
Nhóm 5/Thầy Hòa |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
2. Đối với các tiêu chí Mức 4:
|
Tiêu chí
|
Các nguồn lực cần huy động/cung cấp |
Thời điểm cần huy động |
Ghi chú |
|
Tiêu chí 1 |
Nguồn lực: Nhóm 1 Nguồn cung cấp: Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 2 |
Nguồn lực: Nhóm 2 Nguồn cung cấp: Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 3 |
Nguồn lực: Nhóm 3 Nguồn cung cấp: Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 4 |
Nguồn lực: Nhóm 4 Nguồn cung cấp: Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
|
Tiêu chí 5 |
Nguồn lực: Nhóm 5 Nguồn cung cấp: Văn thư |
Từ 05/9/2022 đến 30/11/2022 |
|
VI. Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp Hội đồng triển khai TĐG:
Công ty viễn thông Viettel.
VII. Lập Bảng danh mục mã minh chứng:
Bảng danh mục mã minh chứng đính kèm.
VIII. Thời gian và nội dung hoạt động:
Nhà trường xác định thời gian thực hiện như sau:
Thời gian |
Nội dung hoạt động |
||
|
Tuần 1 (Từ 12/9/2022 đến 18/9/2022)
|
1. Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận dự kiến các thành viên Hội đồng tự đánh giá và các vấn đề liên quan đến triển khai hoạt động tự đánh giá. 2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá. 3. Họp Hội đồng tự đánh giá để: - Công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá; - Thảo luận về nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm công tác và cá nhân; - Dự kiến thuê chuyên gia tư vấn để giúp Hội đồng tự đánh giá triển khai hoạt động tự đánh giá (nếu có); - Dự thảo và ban hành Kế hoạch tự đánh giá. 4. Phổ biến Kế hoạch tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và các bên liên quan. |
||
|
Tuần 2 (Từ 19/9/2022 đến 25/9/2022)
|
1. Tổ chức hội thảo/tập huấn/hội nghị về nghiệp vụ tự đánh giá cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường và các bên liên quan (nếu có). 2. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng cho từng tiêu chí. |
||
|
Tuần 3 - 5 (Từ 26/9/2022 đến 30/10/2022)
|
1. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện: - Xác định nội hàm, phân tích tiêu chí tìm minh chứng cho từng tiêu chí (tiếp theo việc tuần 2); - Phân loại và mã hoá các minh chứng thu được. 2. Hội đồng tự đánh giá thảo luận các minh chứng cho từng tiêu chí đã thu thập được và lập Bảng danh mục mã minh chứng. 3. Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí. |
||
|
Tuần 4 - 6 (Từ 31/01/2022 đến 13/11/2022) |
Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí (tiếp theo việc tuần 3 - 5). |
||
|
Tuần 7 - 8 (Từ 14/11/2022 đến 27/11/2022) |
Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí (tiếp theo việc tuần 4 - 6). |
||
|
Tuần 9-11 (Từ 28/11/2022 đến 25/12/2022) |
Họp hội đồng tự đánh giá để: - Thảo luận về những vấn đề phát sinh từ các minh chứng thu được, những minh chứng cần thu thập bổ sung và các vấn đề liên quan đến hoạt động tự đánh giá (nếu có); - Các nhóm chuyên trách, cá nhân báo cáo nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí với Hội đồng tự đánh giá; - Chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí (trong đó đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng); - Thu thập, xử lý minh chứng bổ sung (nếu có); - Dự thảo báo cáo tự đánh giá. |
||
|
Tuần 12 (Từ 26/12/2022 đến 31/12/2022) |
Họp Hội đồng tự đánh giá để: - Kiểm tra lại minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá và các nội dung liên quan (nếu có); - Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung dự thảo báo cáo tự đánh giá; - Thông qua báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa, bổ sung; - Công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá trong nội bộ trường; - Thu thập các ý kiến đóng góp dự thảo báo cáo tự đánh giá; - Bổ sung và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá sau khi có các ý kiến góp ý; - Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung và đề xuất những kế hoạch cải tiến chất lượng (nếu có). |
||
|
Tuần 13 (Từ 02/01/2023 đến 08/01/2023) |
1. Các thành viên của Hội đồng tự đánh giá ký tên vào danh sách trong báo cáo tự đánh giá. Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu và ban hành. 2. Gửi báo cáo tự đánh giá và công văn trong đó có nội dung đã hoàn thành hoạt động tự đánh giá cho cơ quan quản lý trực tiếp để lấy ý kiến. 3. Chỉnh sửa, bổ sung các ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có). 4. Công bố bản báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện (trong nội bộ nhà trường). 5. Lưu trữ báo cáo tự đánh giá, các minh chứng và các tài liệu liên quan theo quy định. |
||
|
Tuần 14 (Từ 09/01/2023 đến 15/01/2023) |
1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng theo từng giai đoạn. 2. Cập nhật lại báo cáo tự đánh giá (nếu cần) trước khi thực hiện việc nộp hồ sơ lên PGD, Sở Giáo dục. |
||
|
Nơi nhận: - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi (để b/c); - Hội đồng tự đánh giá (để th/h); - Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường (để th/h); - Lưu: VT, Thư kí Hội đồng tự đánh giá. |
TM. HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tới |
|
|